Những từ viết tắt trong email, tín nhắn bạn nên biết

17
Những từ viết tắt trong email, tín nhắn bạn nên biết
5 (100%) 1 vote

Trong cuộc sống hội nhập hiện nay và qua những trang sách báo, chúng ta thường bắt gặp rất nhiều những từ viết tắt trong email, tin nhắn mà không phải ai cũng biết được ý nghĩa của chúng. LagiVn xin giới thiệu đến các bạn những từ quen thuộc mà bạn có thể gặp thấy bất kỳ ở đâu trong cuộc sống hằng ngày.

Những từ viết tắt phổ biến trong tin nhắn

Bạn có bao giờ phải đoán bạn chat hoặc người gửi SMS có ý gì khi họ thường xuyên “đá” các từ mà chỉ gồm toàn chữ cái, chữ cái kết hợp với chữ số hay những ký tự lạ lùng?

Viết tắt phổ biến trong tin nhắn
Viết tắt phổ biến trong tin nhắn

Đó là vì bạn chưa thuộc hết các từ lóng được sử dụng trong ngôn ngữ chat hiện nay, những từ chủ yếu du nhập từ tiếng Anh. Để giúp giao tiếp dễ hơn trong thời đại nhắn tin này, bạn có thể tham khảo danh sách các từ viết tắt, các biểu tượng thể hiện cảm xúc phổ biến dưới đây:

  • @ at tại/ ở
  • T_T khóc/ buồn
  • 2Nite tonight tối nay
  • ^^ mặt cười/ vui
  • 4get forget quên
  • =.=/ :-} ngượng/ đỏ mặt
  • AKA Also Known As tên khác là
  • >.</ >:-( tức giận
  • ASAP as soon as possible càng sớm càng tốt
  • 🙂 cười
  • F9 fine tốt
  • 😮 ngạc nhiên/ sốc
  • H8 hate ghét
  • 8-)/ @.@ đeo kính/ cận thị
  • Hand have a nice day chúc một ngày tốt lành
  • 😉 chớp mắt
  • H&G hugs and kisses ôm hôn
  • ?^ có chuyện gì thế?
  • Gr8/ G8 great tuyệt
  • <:-| tò mò
  • G9 good night chúc ngủ ngon
  • 😐 chán/ không ý kiến gì
  • Tks/ Thx thanks cám ơn
  • =:-O sợ hãi
  • WC webcam mời chát webcam
  • 🙁 buồn OMG
  • Oh My Gosh/ Oh My God ôi trời ơi/ trời ơi
  • | -) mơ mộng
  • FYI: là một từ viết tắt của For Your Information = nghĩa là “Xin cho bạn biết”. FYI là viết tắt của “Xin cho bạn biết”, thường được dùng trong email hay các thông điệp, thông thường nó được đặt ở dòng chủ đề đầu tiên, khi mình muốn chuyển tiếp nội dung đến ai đó chỉ để cho họ biết thêm thông tin.
  • A.S.A.P: as soon as possible – Dùng khi bạn muốn hối thúc một việc gì đó.
  • R.S.V.P: répondez s’il vous plaît – tiếng Pháp, có nghĩa là vui lòng xác nhận. Từ này thường gặp ở cuối các thư mời, có nghĩa là người mời muốn được xác nhận rằng bạn sẽ tham dự hay không.
  • PM/AM: Post Meridiem/Ante Meridiem – Từ tiếng Latin, dùng để chỉ thời gian.
  • P.S.: Post Scriptum – tiếng Latin, thường dùng ở cuối thư để bổ sung thêm thông tin.
  • Etc: et cetera – tiếng Latin, nghĩa là “vân vân…”.
  • E.g.: exempli gratia – tiếng Latin, nghĩa là “ví dụ như…”.
  • I.e.: id est – tiếng Latin, “có nghĩa là…”.
  • NB: nota bene – tiếng Latin, có nghĩa là “lưu ý”.
  • ETA: Estimated Time of Arrival – Thường dùng trong ngành giao thông, sân bay, bến tàu để chỉ thời gian dự định mà máy bay, tàu đến nơi.
  • BTW: by the way – nhân tiện, tiện thể, dùng ở cuối e-mail để hỏi thêm thông tin.
  • P.S: postscript (tái bút), dùng ở cuối e-mail để bổ sung thêm thông tin.
  • FW: forward (chuyển tiếp), dùng ở đầu e-mail khi mình muốn chuyển tiếp nội dung đến ai đó.

Viết tắt chữ Việt trong ngôn ngữ chat và tin nhắn

Hiện nay, giới trẻ thường sáng tạo nhiều kiểu viết tắt chữ Việt, phần nhiều là chữ không dấu, khi “chat” trên mạng hoặc viết tin nhắn ở điện thoại di động, …

Đây là một trào lưu không ngăn chận được và sẽ không bao giờ dừng lại, cho dù có nhiều quan ngại nó sẽ ảnh hưởng đến sự trong sáng của tiếng Việt.

Viết tắt chữ Việt trong ngôn ngữ chat và tin nhắn
Viết tắt chữ Việt trong ngôn ngữ chat và tin nhắn

Người thích viết tắt cho rằng chat hoặc nhắn tin là sự trao đổi riêng tư giữa hai người, không công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng, nên cũng không cần theo những quy định về câu chữ; do vậy nó không làm mất đi sự trong sáng của tiếng Việt.

Trong đó có hai loại phổ biến là:

  • Viết tắt tự tạo.
  • Viết tắt theo quy luật chung.

Ai kết hợp được hai loại viết tắt này sẽ tiết kiệm được thì giờ và tiền bạc khi chat hoặc nhắn tin.

Viết tắt tự tạo rất phổ biến ở các phòng chat hoặc ở điện thoại di động. Cách viết tắt không theo một quy luật chung nào. Thỉnh thoảng, nó có theo một quy luật nào đó thì cũng chỉ áp dụng cho một số từ thường dùng.

Vài ví dụ viết tắt tự tạo:

Ta dễ dàng tìm thấy nhiều ví dụ khi gõ hàng chữ như “viet tat trong ngon ngu chat va tin nhan” vào Google Search trên internet. Sau đây là một số ví dụ viết tắt tự tạo trích từ các mạng:

– “M co dj choi o? If dj, lay cho N cun gtrinh. O ranh thi thoi.” (Em có đi chơi không? Nếu đi, lấy cho anh cuốn giáo trình. Không rảnh thì thôi).

– “Mog rag e se hiu! A wen, e bun ngu ch? Bi h hon 12h rui do.” (Mong rằng em sẽ hiểu! Anh quên, em buồn ngủ chưa? Bây giờ hơn 12 giờ rồi đó).

– “Bít rui, minh doi U o ntro” (Biết rồi, mình đợi bạn ở nhà trọ).

– “Chi ui! Chu e wa do ru tui min di uog nc lun thui! Se zui lem do!” (Chị ơi! Chờ em qua đó rồi tụi mình đi uống nước luôn thôi! sẽ vui lắm đó!).

– “Trui ui, lam j ma cac chi iu qui jan ju the? Bi h e moi roi khoi juog. Nhug chu e mut chut thui ma, e din day!”. (Trời ơi, làm gì mà các chị yêu quí giận dữ thế? Bây giờ em mới rời khỏi giường. Nhưng chờ em một chút thôi mà, em đến đây!).

Xem các ví dụ trên, ta thấy ngôn ngữ chat là sự “biến hóa” tùy tiện của tiếng Việt. Ví dụ:

  • “đi” thành “dj”.
  • “không” thành “0”, “ko”, “k”, “kh”, “kg”, …
  • “bây giờ” thành “bi h”.
  • “biết rồi” thành “bit rui”.
  • Chữ “qu” thành “w”.
  • Chữ ““gì” thành “j”.
  • Chữ “ơ” thành “u”.
  • Chữ “ô” thành “u”.
  • Chữ “ă” thành “e”.
  • Chữ “ng” ở cuối thì chỉ còn chữ “g”.
  • M = E = em.
  • N = A = anh
  • Chèn tiếng Anh vào như: if = nếu, U = you = bạn, …

Nói chung, các bạn trẻ thích cách dùng các chữ trên vì nó ngộ ngộ, lạ và rất “xì-tin” (style). Hơn nữa, khi dùng những chữ kiểu này trong điện thoại sẽ hạn chế số lần nhấn vào bàn phím cũng như tiết kiệm ký tự. Ví dụ, khi muốn nhắn chữ “Đi” trong điện thoại, phải nhấn số 3, rồi 3 lần số 4 thì bây giờ chỉ cần nhấn số 3 và số 5 là có được chữ “Dj” nhanh chóng mà người nhận vẫn hiểu được ta đang nói gì.

• Chèn tiếng nước ngoài:

Để thể hiện “đẳng cấp nhắn tin”, bên cạnh việc nhắn nhanh, ít ký tự, những người nhắn tin còn thông qua hình thức chèn tiếng nước ngoài vào tin nhắn. Ngôn ngữ được lựa chọn hàng đầu chính là tiếng Anh vì so với các ngôn ngữ khác, tiếng Anh được xem là thứ ngôn ngữ “hot” nhất đối với giới trẻ hiện nay.

Ưu điểm và hạn chế của viết tắt tự tạo:

Ưu điểm của viết tắt tự tạo là khi quen dùng thì cũng thành một quy luật nào đó cho một số từ thường dùng và ta viết được rất ngắn một số chữ thường dùng, như ví dụ “không” thành “0”, “ko”, “k”, “kh”, “kg”. Giữa tôi và bạn A, ký hiệu 0, ko, k, kh hoặc kg sẽ mang ý nghĩa là “không”, nhưng có thể giữa tôi và bạn B và C thì k lại có nghĩa là “Ok”, kk có nghĩa là “very good, …”.

Hạn chế của viết tắt tự tạo là:

  • Chỉ viết tắt được một ít chữ thường dùng, chứ không áp dụng được cho tất cả các từ khác có vần tương tự.
  • Ký hiệu riêng thường không thống nhất giữa các nhóm nên chỉ những người trong nhóm mới hiểu được nhau, người ngoài nhóm muốn hiểu cũng hơi khó và có thể hiểu lầm.

Viết tắt theo quy luật chung

Ưu điểm của viết tắt theo quy luật chung là viết tắt được rất nhiều chữ. Ví dụ, nếu thuộc lòng 2 qui ước chung là “K thay cho KH” và “bỏ bớt N ở phụ âm cuối chữ NG”, ta có thể đọc ngay các chữ “kôg ká ki mag trog lòg nhữg …” là “không khá khi mang trong lòng những …”.

Hạn chế của viết tắt theo qui luật chung là có một số từ thông dụng viết không ngắn bằng cách viết tắt tự tạo. Ví dụ, với viết tắt tự tạo thì “0, ko, k, kh, kg,…” đều mang ý nghĩa là “không” trong khi viết tắt theo quy luật chung thì phải viết là “kôg” mới mang ý nghĩa là “không”.

Ghép các mẫu tự đầu từ của cụm từ

Ðây là quy tắc viết tắt thông dụng của tiếng Anh, một ngôn ngữ luôn luôn nhắm đến tính tiết kiệm và hiệu quả trong giao tiếp. Trong email cách viết tắt này được dùng hết sức thoải mái, gần như là ai thích viết tắt cụm từ nào thì cứ việc chỉ dùng các mẫu tự đầu từ thôi, khiến cho người đọc nhiều khi điên đầu không biết chữ viết tắt có nghĩa gì (và hẳn là người gửi sẽ hết sức thích thú khi thấy người nhận email phải điên đầu với những sản phẩm sáng tạo của mình).

Chú ý rằng nhiều khi các từ viết tắt kiểu này còn xen thêm một vài cách viết tắt đã nêu ở trên (chẳng hạn dùng mẫu tự đồng âm) khiến cho chúng càng thêm bí hiểm (như cụm ducwic= do you see what I see?) Nhưng bạn yên tâm, những từ viết tắt này chỉ là những cụm từ mang tính ước lệ hoàn toàn có thể đoán được nếu chú ý kỹ ngữ cảnh xung quanh, và thường chỉ mang nghĩa xã giao, chào hỏi, những nhận xét bên lề, những lời đùa giỡn, chứ không mang thông tin gì quan trọng. Sau đây là một số cụm thông dụng:

  • ASSP= as soon as possible: càng sớm càng tốt
  • B4 = before trước đây
  • B4N= bye for now: bây giờ xin tạm biệt
  • BBL = be back later : lát nữa trở lại nhé
  • BRB= be right back: hayz trở lại ngay
  • BTW =by the way: nhân đây
  • CUL8R/CYL= see you later: hện gặp lại sau
  • FYI= for your information: cho biết tin
  • GG= Got to go/ G2G= got to go/ GTG= got to go: phải đi đây
  • GL= good luck= chúc may mắn
  • GR8= greet:= tuyệt vời
  • GRRRR= I’m mad: tôi phát điên lên đây
  • HB =hurry back: hãy trở lại nhanh nhé
  • J/K= Just wondering: chỉ tự hỏi
  • L8R= later: sau đó
  • LUV= love: yêu
  • MYOB= mind your own business: lo chuyện của anh đi
  • N2M =not too much: không nhiều lắm
  • NMN= ever mind:không sao/ đừng bận tâm
  • NP= not problem: k có chi
  • OIC= oh, I see: ồ,tôi hiểu
  • RU =are you?: bạn đó hả
  • THKS/THX= thanks: cám ơn
  • U=you: bạn
  • TTYL= Talk To You Later: lần sau noi tiếp nhé
  • WTG=way to go: hay lắm
  • 4ever= forever: mãi mãi

Thế nào, bí hiểm nhưng dí dỏm và thú vị quá phải không các bạn? Trong đời sống hàng ngày hay cả trong công việc, có những cụm từ thật dài, nói ra rất rắc rối và mất thời gian. Chính vì thế mà nếu bạn nắm được quy tắc những từ viết tắt sẽ giúp bạn tiết kiệm rất hiều thời gian và viết nhanh hơn đấy.

Chia sẻ